vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu C, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ 1 ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thu C-Nguyễn Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 10 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Với Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Tất Ngọc Trân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Chung Kim Sang;

2. Ông Nguyễn Chí Đạt.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 217, 218, 219, 235, 244 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 351/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu C, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Tổ 1 ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Tổ 12 khu phố V, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đình chỉ giải quyết toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn – ông Nguyễn Thanh N. Việc rút toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện.

2.2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Thu C và ông Nguyễn Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn.

2.3. Về quan hệ con chung: Bà Mai Thị Thu C và ông Nguyễn Thanh N xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Thị Thu C và ông Nguyễn Thanh N thống nhất xác nhận không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí

Bà Mai Thu C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009441 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên bà C không phải nộp thêm.

Trả lại cho ông Nguyên Thanh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001709 ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ