- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUYNH THI N - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 giữa: * Bà Huỳnh Thị N - sinh năm: 1978 Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. * Ông Nguyễn Văn A - sinh năm: 1967 Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường S, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Văn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Văn K - sinh ngày: 28/9/2001, Nguyễn Thị H
- sinh ngày 14/9/2003. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh Thị N không yêu cầu ông Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con nên không xét. * Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông Nguyễn Văn A thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Văn A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Huỳnh Thị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012126 ngày 17/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C; như vậy, bà Huỳnh Thị N được hoàn lại 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. C; - CC THADS Tp. C; - UBND phường S - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |