vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Bà Trần Thị B- sinh năm 1989 Trú tại: Số 22 ĐQT, phường HHN, quận L, TP Đà Nẵng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bay- trần Xuân Lập"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 02 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 425/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị B- sinh năm 1989 Trú tại: Số 22 ĐQT, phường HHN, quận L, TP Đà Nẵng

- Bị đơn: Ông Phạm Xuân L- sinh năm 1984 Trú tại: Số 711 NLB, phường HHN, quận L, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018. XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: BàTrần Thị B- sinh năm 1989; Trú tại: Số 22 ĐQT, phường HHN, quận L, TP Đà Nẵng và ông Phạm Xuân L- sinh năm 1984; Trú tại: Số 711 NLB, phường HHN, quận L, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Trần Thị B và ông Phạm Xuân Lthống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 02 quyển số 01 do UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu,TP Đà Nẵng cấp ngày 05/01/2012 không còn giá trị pháp lý

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị B và ông PhạmXuân Lxác nhận có 03 con chung là Phạm Xuân A - sinh ngày 05.7.2012, Phạm Thị TT - sinh ngày 16.6.2014 và Phạm Thị T- sinh ngày 16.6.2014. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: + Bà Trần Thị B trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc hai con chung Phạm Thị TT - sinh ngày 16.6.2014 và Phạm Thị T- sinh ngày 16.6.2014. + Ông Phạm Xuân L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chungPhạm Xuân A - sinh ngày 05.7.2012. Hai bên đương sự tự nuôi con, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Vềán phi HNGĐ sơ thẩm 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà

́ Trần Thị B tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000653 ngày 07.11.2017 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà B được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ