vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Nguyễn Nhật Minh T sinh ngày 06/5/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H1 cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H1 có quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 32/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm: 1990 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1; sinh năm: 1985 Cùng HKTT và cư trú: Số 1*, TDP Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 1*, ngày 20/7/2016 của UBND xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Nguyễn Nhật Minh T sinh ngày 06/5/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H1 cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H1 có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/06481 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ