- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN VÀ NUÔI DƯỠNG CON CHUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Hoàng Trường G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2018/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị X – SN 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Hoàng Trường G – SN 1986
Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Hoàng Trường G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chị Lê Thị X và anh Hoàng Trường G thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị X và anh Hoàng Trường G có một con chung là cháu Hoàng T. H – Sinh ngày 03 tháng 7 năm 2010. Chị X và anh G thỏa thuận giao cháu H cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chị X và anh G tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; Về công nợ; Về ruộng nông nghiệp và công sức: Chị X và anh G không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị X chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 014830 ngày 08/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V , chị X đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị X tự nguyện sung công quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện V - Chi cục THA huyện V - UBND xã L - Lưu HS vụ án | THẨM PHÁN Trần Hoàng Lâm (Đã ký) |