- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon , tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị T và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST- HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24 / 2018/TLST - HNG§. ngµy 25 th¸ng 6 n¨m 2018 Gi÷a:
Nguyên đơn: chị Nông Thị T; Sinh năm: 1994 Trú tại: xóm N – xã Đ – huyện T – tỉnh Cao Bằng
Bị đơn: anh Hoàng Văn T ; Sinh năm: 1993 Trú tại: xóm P – xã C - huyện T - tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị T và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: chị Nông Thị T và anh Hoàng Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn;
Về con chung: chị Nông Thị T và anh Hoàng Văn T thoả thuận giao cháu Hoàng Bảo L sinh ngày 02/10/2013 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành 18 tuổi và chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), hai tháng gửi cho một lần.
Về tài sản: chị Nông Thị T và anh Hoàng Văn T xác nhận không có tài sản gì không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: chị T vµ anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 ®ång (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm. Do ®ã, chị T ph¶i nép 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2011/00115 ngày 25 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T, tỉnh Cao Bằng,
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa dân sự TAND tỉnh; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh; - VKSND TK; - CCTHA dân sự TK; - UBND xã C; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) La V¨n Viªn |