- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T ly hôn Nguyễn Tuấn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1994 và bị đơn anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST - HNGĐ | Tánh Linh, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1994 và bị đơn anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Ngọc T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai người con chung tên Nguyễn Ngọc Minh A, sinh năm 2015 và Nguyễn Gia B, sinh năm 2017 cho đến khi thành niên. Anh Nguyễn Tuấn K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị T nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con, chị T không được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số N 0012387 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.T; - UBND thị trấn L.; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hạ Hải Hồ |