vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị S với bị đơn Trần Văn H. 2.

Tòa án tỉnh Phú Yên (01); VKSND huyện Sơn Hòa (02); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S kiện xin ly hôn vơi Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị S với bị đơn Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
______________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số: 140/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm: 1987. Địa chỉ: thôn NH, xã SN, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Trần Văn H, sinh năm: 1980. Địa chỉ: thôn NH, xã SN, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị S với bị đơn Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung: Trần Đăng K, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2003. Trần Đăng K1, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2006. Hai bên đương sự thống nhất: Giao con chung Trần Đăng K, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2003 cho bị đơn Trần Văn H trực tiếp nuôi ưỡng. Giao con chung Trần Đăng K1, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2006 cho nguyên đơn Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000808 ngày 22/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, nên hoàn lại cho nguyên đơn bà S 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ