- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Xuân Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Q, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08/5/2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Q, sinh năm 1988. Trú tại: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Xuân Q, sinh năm 1988. Trú tại: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn với anh Mai Xuân Q.
- Về con chung: Có ba con chung là Mai Xuân C, sinh ngày 22/7/2006; cháu Mai Xuân Tr, sinh ngày 09/02/2010 và Mai Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 20/01/2014. Anh Q và chị H thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao ba con chung nêu trên cho anh Mai Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi ba con chung trưởng thành. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi ba con chung. Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Mai Xuân Q và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14. Anh Mai Xuân Q và chị Trần Thị H tự nguyện thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Mai Xuân Q tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho chị Trần Thị H. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Mai Xuân Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001653, ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Anh Mai Xuân Q được nhận lại 150.000( Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - UBND xã Sa Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Thiều Thị Dũng |