vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị T và anh Hầu Vần L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị T và anh Hầu Vần L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Sùng Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Hầu Thị Y, sinh ngày 10/9/2008; Hầu Thị N, sinh ngày 27/12/2011. Anh Hầu Vần L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Hầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị Thào- Hầu Vần Lùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị T và anh Hầu Vần L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐQ, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị T; Sinh năm 1991; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông; Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Hầu Vần L; Sinh năm: 1988; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông; Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị T và anh Hầu Vần L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị T và anh Hầu Vần L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Sùng Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Hầu Thị Y, sinh ngày 10/9/2008; Hầu Thị N, sinh ngày 27/12/2011. Anh Hầu Vần L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Hầu Thị T, sinh ngày 15/7/2010; Hầu Phi H, sinh ngày 26/02/2014. Chị T anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Chị Sùng Thị T và anh Hầu Vần L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Sùng Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thào đã nộp là 300.000đ (batrăm nghìn đồng) theo biên lai thu số BB/2012/02595 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Sùng Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ