vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Nh.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tvà ông Nguyễn Văn Nh không có con chung. Về tài sản chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút lại yêu cầu phân chia tài sản chung; bị đơn ông Nguyễn Văn Nh thống nhất và không có yêu cầu phản tố. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ
Phú Lộc, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2017/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1944; địa chỉ: Thôn N, xã LT, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy T, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm: 1933; Địa chỉ: Thôn T Y , xã LT, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tvà ông Nguyễn Văn Nh không có con chung.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút lại yêu cầu phân chia tài sản chung; bị đơn ông Nguyễn Văn Nh thống nhất và không có yêu cầu phản tố.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Nh không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: * Án phí yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị T là thương binh hạng 1/4 thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001680 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. * Án phí chia tài sản chung: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ