- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú T và anh Nguyễn Việt B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Tân, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2018/TLST/ HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn T T, xã T L, thành phố P T, tỉnh B T. Bị đơn: Anh Nguyễn Việt B, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 2, xã H Đ, huyện H T B, tỉnh B T. Nơi làm việc: C a huyện H T, tỉnh B T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú T và anh Nguyễn Việt B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có con chung. * Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0016621 ngày 06 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - UBND xã Hàm Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Tám |