- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trang Thùy D và anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trang Thùy D, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp TH, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp TH, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2018 giữa:
1/. Nguyên đơn: Chị Trang Thùy D, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp TH, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp TH, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trang Thùy D, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp TH, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp TH, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Trang Thùy D và anh Nguyễn Văn H cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: chị D và anh H thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 26/11/2011 và Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 24/4/2013. Hiện cả hai con đang sống với anh H. Khi ly hôn vợ chồng chị D và anh H thống nhất thỏa thuận giao cả hai người con cho anh H được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục, vợ chồng anh chị thống nhất không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị D có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: chị D và anh H thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Trang Thùy D phải nộp 75.000đ đồng và anh Nguyễn Văn H phải nộp 75.000đ. Chị Trang Thùy D tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn H. Chị Trang Thùy D đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 09 tháng 01 năm 2018 theo biên lai thu số 0006904 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Trang Thùy D số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã Long Điền Tây Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Lƣu Hải Đăng |