- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa chị Đoàn Thị Kim L và anh Nguyễn Đình L.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kim L, sinh năm 1982
- Bị đơn anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH"nh ngày 19 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa chị Đoàn Thị Kim L và anh Nguyễn Đình L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Kim L và anh Nguyễn Đình H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con:
Chị Đoàn Thị Kim L trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Thu H", sinh ngày 09/6/2001 và Nguyễn Xuân T, sinh ngày 03/5/2007 .
Anh Nguyễn Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Đoàn Thị Kim L nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0003451 ngày 17/5/2018 của Chi cục thi H"nh án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Đoàn Thị Kim L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban H"nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi H"nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi H"nh án dân sự thì người được thi H"nh án dân sự, người phải thi H"nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi H"nh án, quyền yêu cầu thi H"nh án, tự nguyện thi H"nh án hoặc bị cưỡng chế thi H"nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi H"nh án dân sự; thời hiệu thi H"nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi H"nh án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THA dân sự huyện Đăk Tô; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu QĐ; hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Bình |