- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu V và anh Lê Việt S.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1978
Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Lê Việt S, sinh năm 1975
Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu V và anh Lê Việt S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Lê Việt S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02con, chị V và anh S thỏa thuận:
- Chị Nguyễn Thị Thu V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 08/11//2006 (hiện cháu H đang sống với anh S và chị V. Chị V không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 21/9/1998 (đã thành niên) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)
- Anh Lê Việt S có trách nhiệm giao con tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 08/11//2006 cho chị Nguyễn Thị Thu V chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Anh Lê Việt S có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị V và anh S tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Lê Việt S mỗi người nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị V tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho anh S.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Nguyễn Thị Thu V đã nộp ngày 08/01/2018, theo biên lai thu số 01351 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị V được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND H, TPSĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. (K.Kiều) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều |