vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Tuyên án 18/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1951 Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Kim X, sinh năm 1957 là người đại diện theo ủy quyền của ông B (văn bản ủy quyền ngày 14/3/2018) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông B yêu cầu bà T thanh toán tiền hụi còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐThới Bình, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1951

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Kim X, sinh năm 1957 là người đại diện theo ủy quyền của ông B (văn bản ủy quyền ngày 14/3/2018)

1.2. Bị đơn: Bà Huỳnh Hồng T, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Khóm M, thị trấn N, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà T đồng ý thanh toán cho ông B khoản tiền hụi còn nợ với số tiền là 12.100.000 đồng (mười hai triệu một trăm ngàn đồng) của hai dây hụi mở ngày 05/11/2014 và ngày 08/02/2015 theo biên nhận lập ngày 09/02/2018.

Kể từ ngày ông B có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp, bà T không thanh toán khoản tiền nêu trên cho ông B, thì hàng tháng, bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải nộp 50% án phí có giá ngạch 5%.

Bà T có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện T xác nhận, nên được giảm một phần tiền án phí, chỉ phải nộp 151.000 đồng (một trăm năm mươi mốt ngàn đồng, tính tròn số).

Ông B được nhận lại khoản tiền nộp tạm ứng án phí 303.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005339 ngày 15 tháng 3 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện T phát hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ