vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T – Sinh năm: 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐV, ngày 14 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T – Sinh năm: 1991;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định.

Nơi ở hiện nay: Thôn X, thị trấn G, huyện V, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A – Sinh năm: 1989;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (Nơi cư trú): Thôn D, xã E, huyện V, tỉnh Nam Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác định tài sản chung của chị T và anh A sau khi ly hôn gồm: 01 bộ sập và 01 bộ bàn ghế.

- Chị T được sở hữu 01 bộ sập, anh A được sở hữu 01 bộ bàn ghế (các tài sản này hiện anh A đang quản lý và sử dụng). Chị T phải thanh toán cho anh A số tiền chênh lệch về tài sản là 1.000.000 đ (một triệu đồng). Đồng thời chị T phải đưa con chung là cháu Nguyễn Hoàng C – Sinh ngày: 09-9-2014 về sinh sống tại nhà bố mẹ đẻ chị T ở thôn N, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định. Thời hạn chị T phải đưa con về nhà bố mẹ đẻ là ngày 12-3-2018. Thời hạn anh A giao trả bộ sập cho chị T và chị T thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho anh A vào ngày 18-03-2018.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T nộp toàn bộ án phí (Chị T tự nguyện nộp cả phần án phí cho anh A).

Số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09753 ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Nam Định được đối trừ. Như vậy, chị T đã nộp đủ án phí ly dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và chị T được trả lại số tiền là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ