vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 02/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 1950. Địa chỉ: số 4/9 đường BHTQ, phường T, quận N, thành phố C. Người đại diện hợp pháp: Chị Tạ Thị Bích Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 4/9 đường BHTQ, phường T, quận N, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/3/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 272/2016/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2016.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 1950. Địa chỉ: số 4/9 đường BHTQ, phường T, quận N, thành phố C.

Người đại diện hợp pháp: Chị Tạ Thị Bích Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 4/9 đường BHTQ, phường T, quận N, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/3/2018).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 18/40C đường NT, phường AH, quận N, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu Tr phải trả cho bà Trần Thị A số tiền 54.250.000 đồng (Năm mươi bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), không tính lãi.

Thời gian trả và cách thức trả: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và bà Trần Thị A thống nhất thỏa thuận tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi có đơn thi hành án, trường hợp bà Nguyễn Thị Thu Tr vi phạm thời hạn trả nợ thì phải chịu lãi suất cơ bản theo quy định của Ngân hàng nhà nước tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tr phải chịu 678.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đã làm tròn số và xét giảm 50% theo đơn. Bà Trần Thị A được nhận lại tiền tạm ứng 1.356.000 đồng (Một triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2013/002700 ngày 10/8/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ