vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp V1, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 09 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp V1, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thúy H là anh Trần Hoàng P, sinh năm 1987, địa chỉ: ấp P, xã T1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 18/01/2018.

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1952.

2/ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1991.

3/ Chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: ấp V1, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bị đơn bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H số tiền nợ vốn 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H có nghĩa vụ nộp tiền án phí là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0014377 ngày 19 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) hoàn trả cho chị H.

Các bị đơn bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng Đ có nghĩa vụ liên đới nộp tiền án phí là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng bà L có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Tòa án do bà thuộc diện người cao tuổi nên được miễn phần án phí mà bà L phải nộp là 833.333đ (Tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Còn lại 1.666.667đ (Một triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) bà L, anh P và chị Đ có nghĩa vụ liên đới nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ