- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Lừ Văn H và Lừ Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-DS | B, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST- DS ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Lừ Văn H; Địa chỉ: bản P, xã M, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: chị Lừ Thị M; Địa chỉ: bản P, xã M, huyện B, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lừ Thị M có trách nhiệm trả cho anh Lừ Văn H số tiền vay còn nợ lại là: Số tiền nợ gốc là 70.000.000VNĐ (Bảy mươi triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 24/9/2018 là 27.000.000VNĐ (Hai mươi bảy triệu đồng); tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 97.000.000VNĐ (Chín mươi bảy triệu đồng), số tiền nợ gốc và lãi 97.000.000VNĐ được chị M trả cho anh H thành 05 lần, như sau:
Lần 1, ngày 30/12/2018 trả số tiền 20.000.000VNĐ (Hai mươi triệu đồng).
Lần 2, ngày 30/01/2019 trả số tiền 20.000.000VNĐ (Hai mươi triệu đồng).
Lần 3, ngày 28/02/2019 trả số tiền 20.000.000VNĐ (Hai mươi triệu đồng).
Lần 4, ngày 30/3/2019 trả số tiền 20.000.000VNĐ (Hai mươi triệu đồng).
Lần 5, ngày 30/4/2019 trả số tiền 17.000.000VNĐ (Mười bảy triệu đồng).
Trường hợp đến thời hạn trả nợ nêu trên chị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20% / năm.
Về án phí:
Chị Lừ Thị M nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.425.000VNĐ (Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại anh Lừ Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.950.000VNĐ (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 02971, ngày 27/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. B; - Chi cục THADS h. B; - UBND xã, thị trấn…; - Các đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Văn Hoà |