- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
Địa chỉ trụ sở: Số 442, Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ chi nhánh Tây Ninh: Số 448, Đường 30/4, Khu phố 1, Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mậu T1 – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Tây Ninh (Theo Quyết định số 4908/TCQĐ-PC.12 ngày 13/9/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu và Quyết định bổ nhiệm số 964/TCQĐ-QTNNL.15 ngày 31/3/2015 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu).
Người được ủy quyền lại: Anh Trần A – Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Tây Ninh; Địa chỉ liên lạc: Số 448, Đường 30/4, Khu phố 1, Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Số điện thoại liên hệ: 0919.935.522 (Theo Giấy ủy quyền ngày 06/01/2018)
Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1955; Địa chỉ cư trú: Số 12/1, Đường Cách mạng tháng Tám, Khu phố 1, Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền nợ gốc là 86.899.000 đồng và tiền lãi trong hạn từ ngày 02-8-2017 đến ngày 04-01-2018 là 4.321.342 đồng, tiền lãi quá hạn từ ngày 05-01-2018 đến ngày 07-3-2018 là 2.495.812 đồng, tổng cộng tiền nợ gốc và nợ lãi là 93.716.154 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, bà Trần Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2 Nếu bà L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bà L phải chịu biện pháp cưỡng chế phát mãi tài sản thế chấp đối với quyền sử dụng đất và nhà ở tại thửa đất số 68, tờ bản đồ số 25, diện tích 87,6m2 tọa lạc tại Khu phố 1, Phường 3, thành phố Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD977936 cấp ngày 30-12-2005 do bà Trần Thị L đứng tên theo Hợp đồng thế chấp số TNI.BĐCN.304.011116 và cam kết thế chấp ngày 02-11-2016 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị L phải chịu 2.342.900 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0007036 ngày 22-01-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Nhƣ Sơn |