vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 23/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng V, sinh năm 1954; Bà S, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản giữa ông V, bà S và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-DSLâm Hà, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được vớ i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng V, sinh năm 1954; Bà S, sinh năm: 1957.

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bà S ủy quyền cho ông V tham gia tố tụng theo Văn bản ủy quyền lập ngày 10/5/2018.

Bị đơn: Bà T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà T tự nguyện nhận trả cho vợ chồng ông V, bà S số tiền gốc là 146.360.000đ và số tiền lãi suất là 43.908.000đ, tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi suất là 190.268.000đ (Một trăm chín mươi triệu hai trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí:

Bà T tự nguyện nhận chịu 4.756.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả vợ chồng ông V, bà S số tiền tạm ứng án phí là 4.756.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi sáu ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000375 ngày 02/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

̉

Cỡ chữ