vanban.org

Quyết định 20/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1982 và anh Phạm Chí N, sinh năm 1982 Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/QĐST –HNGĐBình Long, ngày 23 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2017/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn”. giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1982

Trú tai: Tổ 01, khu phố X C II, phường HC, thị xã BL, tỉnh BP

Bị đơn: Anh Phạm Chí N, sinh năm 1982

Trú tai: Tổ 01, khu phố X C II, phường HC, thị xã BL, tỉnh BP

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1982 và anh Phạm Chí N, sinh năm 1982

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a/.Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Chí N và chị Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn.

b/. Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c/. Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thụy QN, sinh ngày 05/02/2003 và Phạm Vũ PV, sinh ngày 18/5/2012, anh Phạm Chí N nuôi dưỡng con tên Phạm NH, sinh ngày 31/5/2007 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không có quyền ngăn cấm, cản trở.

d/. Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận chị Bùi Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (môt trăm năm mươi nghìn đồng), án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003902 ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã BL. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Thu H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng còn dư, chị H liên hệ Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã BL để nhận lại số tiền trên. .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ