vanban.org

Quyết định 20/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 04/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T; địa chỉ: Tầng 1-7, tòa nhà Đ, Số 72, Phố H, Phường H, Quận K, thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P; nơi cư trú: Số 16A/119 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền theo giấy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T và ông Hà Minh E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/QĐST- DSQuận Ngô Quyền, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2017/TLST- DS ngày 28/6/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T; địa chỉ: Tầng 1-7, tòa nhà Đ, Số 72, Phố H, Phường H, Quận K, thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P; nơi cư trú: Số 16A/119 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền số 096/2017/UQ-VPB ngày 09/6/2017 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T.

Bị đơn: Ông Hà Minh E, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 15/24/32 Xóm G, phường M, quận Q, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ: Ông Hà Minh E xác nhận còn nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T tính đến ngày 09/6/2016 với tổng số tiền là: 71.220.000 đồng ( Bảy mốt triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 20131129-133016-0018 ngày 01/12/2013, cụ thể:

- Tiền nợ gốc: 53.397.003 đồng;

- Tiền nợ lãi: 17.822.997 đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ:

Từ tháng 7/2017, vào ngày 28 hàng tháng ông Hà Minh E sẽ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T là 5.000.000 đồng/tháng vào tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán hết toàn bộ tiền nợ gốc và không tính lãi phát sinh theo lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.

Đối với tiền nợ lãi: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T đồng ý miễn toàn bộ lãi cho ông Hà Minh E. Trường hợp ông Hà Minh E không thực hiện đúng như nghĩa vụ đã cam kết, thì ông Hà Minh E phải trả toàn bộ số tiền nợ lãi là 17.822.997 đồng cho Ngân hàng cổ phần Việt Nam T.

2.3. Về án phí: Ông Hà Minh E nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: (71.220.000 đồng x 5%) : 2 = 1.780.500 đồng( Một triệu bảy trăm tám mươi nghìn lăm trăm đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.780.500 đồng( Một triệu bảy trăm tám mươi nghìn lăm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001849 ngày 17 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ