- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn ông Thái Thanh L khởi kiện ông Huỳnh Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2017/QĐST-DS | Giang Thành, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Thái Thanh L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp H, xã X, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị P, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyên A, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông Huỳnh Văn C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị P thừa nhận còn nợ nguyên đơn ông Thái Thanh L số tiền 49.202.000 đ (Bốn mươi chín triệu hai trăm linh hai nghìn đồng), Nay ông C, bà P cam kết thanh toán cho ông L khoản nợ trên theo thời hạn như sau:
- Ngày 01/10/2017 ông Huỳnh Văn C, bà Trần Thị P thanh toán cho ông Thái Thanh L 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 01/02/2018 ông Huỳnh Văn C, bà Trần Thị P thanh toán cho ông Thái Thanh L 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 01/06/2018 ông Huỳnh Văn C, bà Trần Thị P thanh toán cho ông Thái Thanh L 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 01/10/2018 ông Huỳnh Văn C, bà Trần Thị P thanh toán cho ông Thái Thanh L 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 01/02/2019 ông Huỳnh Văn C, bà Trần Thị P thanh toán cho ông Thái Thanh L 9.202.000 đồng (Chín triệu hai trăm linh hai nghìn đồng).
(Nếu ngày thi hành trùng vào ngày nghỉ thì thời hạn được tính vào ngày làm việc kế tiếp).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 02 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí sơ thẩm dân sự: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Bị đơn ông Huỳnh Văn C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị P, nguyên đơn ông Thái Thanh L cùng chịu án phí sơ thẩm dân sự hòa giải thành là 1.230.050 đ (Một triệu hai trăm ba mươi nghìn không trăm năm mươi đồng), trong đó:
Nguyên đơn ông Thái Thanh L chịu án phí sơ thẩm là 615.025 đồng (Sáu trăm mười lăm nghìn không trăm hai mươi lăm đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.231.000đ (Một triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Nay ông L được hoàn lại số tiền 615.975đ (Sáu trăm mười lăm nghìn chín trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004574 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
Bị đơn ông Huỳnh Văn C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị P cùng chịu án phí sơ thẩm số tiền là 615.025 đồng (Sáu trăm mười lăm nghìn không trăm hai mươi lăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Kiên Giang; - VKSND. tỉnh Kiên Giang; - VKSND. huyện Giang Thành; - Chi cục THA. huyện Giang Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hồng Phong |