vanban.org

Quyết định 1995/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đòi nhà cho thuê

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Thanh S, sinh năm 1985 Bà Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đòi nhà cho thuê — án dân sự — "Đòi nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
_______________
Số: 1995/2019/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1137/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Thanh S, sinh năm 1985

Bà Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Phường 12, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí M.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị D (văn bản ủy quyền số 17/UQTA-VH.18 ngày 20/9/2018).

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1940

Địa chỉ: Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí M.

Người có quyền lợi, N vụ liên quan:

Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1939

Địa chỉ: Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Võ Thanh S và bà Nguyễn Ngọc N có người đại diện theo ủy quyền là bà Ngô Thị D với bị đơn bà Nguyễn Thị C và người có quyền lợi, N vụ liên quan ông Huỳnh Văn M cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

- Các bên đương sự thống nhất, căn nhà số 139/11 (số cũ 139/2) Ngô Tất Tố, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí M thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Võ Thanh S và bà Nguyễn Ngọc N.

- Ông Võ Thanh S và bà Nguyễn Ngọc N đồng ý tự nguyện hỗ trợ vợ chồng bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Văn M số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Văn M đồng ý giao trả lại căn nhà số 139/11(số cũ 139/2) Ngô Tất Tố, Phường 22, quận Bình thạnh, Thành phố Hồ Chí M cho vợ chồng ông Võ Thanh S và bà Nguyễn Ngọc N.

Về phương thức thanh toán và thời hạn thi hành: Các bên đương sự thống nhất như sau:

- Ông Võ Thanh S và bà Nguyễn Ngọc N có trách nhiệm giao số tiền hỗ trợ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) cho vợ chồng bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Văn M vào ngày 05/11/2019.

- Bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Văn M có trách nhiệm bàn giao, trả lại căn nhà số 139/11 (số cũ 139/2) Ngô Tất Tố, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí M cho ông S, bà N vào ngày 07/11/2019.

Các bên đương sự thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành không giá ngạch là 150.000đồng, ông S và bà N tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông S, bà N đã nộp theo biên lại thu số 0021140 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ ông S, bà N còn được nhận lại số tiền 150.000đồng theo biên lai thu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ