- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức H và bà Đỗ Huỳnh Dị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số : 1990/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1876/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019, về việc: “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Huỳnh Dị T
sinh năm: 1976 Địa chỉ: Số 78/7 đường NL, Phường D, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Đức H
sinh năm: 1973 Địa chỉ: ấp Ngọc Lâm 3, xã H, huyện P, tỉnh Đồng Nai Tạm trú tại: Số 78/7 đường NL, Phường D, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức H và bà Đỗ Huỳnh Dị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức H và bà Đỗ Huỳnh Dị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung tên Phạm Gia K, sinh ngày 05/12/2003 và Phạm Thái K1, sinh ngày 22/2/2006. Ông bà thỏa thuận: bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Gia K, ông Hiệp là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thái K1. Việc cấp dưỡng nuôi con ông, bà không yêu cầu. Ông H, bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông bà không cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: ông bà khai không có. 2. Về án phí: Án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng, bà Đỗ Huỳnh Dị T thỏa thuận nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lại thu số AA/2018/0021852 ngày 25/9/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Bình Thạnh; - THA DS Quận Bình Thạnh; - UBND phường D, quận B,Tp.HCM; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |