- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2026/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/9/2026 về việc các đương sự
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 122/2026/TLST-KDTM ngày 28/5/2026 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C;
Trụ sở: Tầng 26, 27, 28 Cao ốc STC, số 37 TĐT, phường SG, Thành phố
HCM.
Đại diện theo pháp luật: Ông KYC – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông LMB (theo Giấy ủy quyền số
02T.2025/GUQ-COL ngày 02/01/2025)
Địa chỉ liên hệ: Tầng 20, tòa nhà CEO, lô HH2-1 PH, phường TL, Thành
phố HN.
Đại diện ủy quyền lại: ông TQD (Theo Giấy ủy quyền số 80T.2025/GUQ-
COL ngày 18/12/2025)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần XNK và XD BN.
Địa chỉ: Số 19 ngõ 84/4 phố YH, phường YH, Thành phố HN.
Đại diện theo pháp luật: Ông VQL – Tổng Giám đốc.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông VQL, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số 19 ngõ 84/4 phố YH, phường YH, Thành phố HN.
2. Ông VQT, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ 9 phường YH, Thành phố HN.
3. Bà NTTP, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 16 phường YH, Thành phố HN.
Đại diện ủy quyền của ông VQT và bà NTTP: Ông VQL (Theo Giấy ủy
quyền ngày 25/8/2026)
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về việc ký kết hợp đồng, các đương sự xác nhận:
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C và Công ty CP CNK BN đã ký kết
các Hợp đồng bán hàng số T230674H9 ngày 23/11/2023 và T240466H9 ngày 27/04/2024.
Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của Bị đơn, Công ty Chailease chấp nhận
các thư bảo lãnh thanh toán của cá nhân của ông VQL, ông VQT và bà NTTP cùng ký ngày 14/11/2023 và ngày 27/06/2024. Theo đó, trường hợp Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng, ông VQL, ông VQT và bà NTTP cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ thay cho Công ty CP CNK BN.
Ngoài ra, Công ty CP CNK BN đồng ý chuyển cho Nguyên đơn các khoản
tiền đặt cọc lần lượt là 122,170,356 đồng, 138,735,828 đồng, 140,806,512 đồng, 140,185,307 đồng, 47,625,732 đồng (cho các đơn hàng T230674H9-001, T230674H9-002, T230674H9-003, T230674H9-004, T230674H9-005) và 124,241,040 đồng, 127,554,134 đồng (cho các đơn hàng T240466H9-001 và T240466H9-002) tổng cộng: 841.318.909 đồng nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Thời hạn, số lần thanh toán, tổng giá trị hàng hóa, tiền trả trước và số tiền
trả dần mà Bị đơn có nghĩa vụ thực hiện đối với Nguyên đơn được thể hiện trong hợp đồng và lịch trình thanh toán trong các đơn đặt hàng cụ thể như sau:
+ Hợp đồng T230674H9: (đơn vị tính: VNĐ) STT
Đơn đặt T230674H9- T230674H9- T230674H9- T230674H9- T230674H9
hàng
001
002
003
004
-005
Thời gian
1
Từ ngày 25/12/2023 đến ngày 25/11/2025
thanh toán
Tiền trả
40,723,452
46,245,276
46,935,504
46,728,436
15,875,244
trước
Tiền đặt
3
122,170,356
138,735,828
140,806,512
140,185,307
47,625,732
cọc
Số tiền trả
4
773,745,588
878,660,244
891,774,576
887,840,276 301,629,636
dần
Số tiền
5
112,722,515
128,006,924
129,917,475
129,344,310
43,942,675
chênh lệch
Số tiền trả
dần theo
6
886,468,103 1,006,667,168 1,021,692,051 1,017,184,586 345,572,311
định kỳ
(4+5)
+ Hợp đồng T230466H9:
Đơn đặt STT
T240466H9-001
T240466H9-002
Tổng cộng
hàng
Thời gian 1
Từ ngày 25/07/2024 đến ngày 25/09/2025
thanh toán
Tiền trả 2
41,413,680
42,518,045
83,931,725
trước
Tiền đặt 3
124,241,040
127,554,134
251,795,174
cọc
Số tiền trả 4
786,859,920
807,842,851
1,594,702,771
dần
Số tiền 5
57,979,152
59,525,263
117,504,415
chênh lệch
Số tiền trả
dần theo 6
844,839,072
867,368,114
1,712,207,186
định kỳ
(4+5)
2. Các bên đương sự thỏa thuận:
- Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C và Công ty CP CNK BN xác nhận
dư nợ còn lại tính đến ngày 04/9/2026, Công ty CP CNK BN còn nợ Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền là 2,612,500,556 đồng (Hai tỷ, sáu trăm mười hai triệu năm trăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng). Trong đó:
Nợ gốc: 2,350,766,979 đồng.
Nợ lãi chậm trả: 261,733,577 đồng.
Lãi chậm trả tạm
Giấy báo
Tổng các khoản STT
Nợ gốc
tính đến ngày
thanh toán
tiền còn nợ
04/9/2026 1
T230674H9A
295,489,367
32,298,587
327,887,954 2
T230674H9B
362,079,231
40,244,935
402,324,166 3
T230674H9C
383,134,521
42,596,861
425,731,382 4
T230674H9D
381,444,221
42,407,761
423,853,155 5
T230674H9E
129,589,621
14,407,761
143,853,155 6
T240466H9A
394,258,232
44,248,273
428,506,505 7
T240466H9B
404,771,786
45,428,226
450,200,012
Tổng
2,350,766,979
261,733,577
2,612,500,556 Bằng chữ: Hai tỷ, sáu trăm mười hai triệu, năm trăm nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng.
- Buộc Công ty CP CNK BN phải thanh toán cho Công ty TNHH Thương
mại Quốc tế C theo Hợp đồng bán hàng số T230674H9 ngày 23/11/2023 và T240466H9 ngày 27/04/2024 tổng số tiền là 2,612,500,556 đồng (Hai tỷ, sáu trăm mười hai triệu, năm trăm nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng).
- Kể từ ngày 5/9/2026, Công ty CP CNK BN còn phải chịu khoản tiền lãi
phát sinh tính trên nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất chậm thanh toán thỏa thuận trong các Hợp đồng bán hàng trả dần là 8.70%/năm cho đến khi thanh toán xong nợ gốc còn lại.
- Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C xác nhận đang giữ 841.318.909
đồng tiền đặt cọc của Công ty CP CNK BN. Hai bên thống nhất khoản tiền 841.318.909 đồng (tám trăm bốn mốt triệu, ba trăm mười tám ngàn, chín trăm linh chín đồng) được cấn trừ vào nợ gốc khi dư nợ gốc còn lại bằng hoặc thấp hơn số tiền này.
- Trường hợp Công ty CP CNK BN không thanh toán hoặc thanh toán
không đầy đủ khoản nợ, Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự buộc Ông VQL, ông VQT và bà NTTP có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C đầy đủ số tiền còn nợ chưa thanh toán.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 34, Điều 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Công ty CP CNK BN tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm. Công ty CP CNK BN phải chịu 42.125.000 đồng (bốn mươi hai triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C không phải chịu án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) theo Biên lai thu, tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0012720 ngày 27/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND khu vực 4 – Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |