vanban.org

Quyết định 199/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị O, sinh năm 1987 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1947.

Công nhận sự thoả thuận của bà Đặng Thị O và ông Bùi Văn T, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Đặng Thị O và ông Bùi Văn T cùng xác nhận ông bà không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị O yêu càu ly hôn ông Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị O, sinh năm 1987 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1947.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 151/2026/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026, về việc: Ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị O, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn KT, xã MV, tỉnh Lào Cai.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 11/08/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1947;

Nơi cư trú: Số 35 nghách 135/28 phố BĐ, tổ 13, phường BĐ, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 24/06/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị O, sinh năm 1987 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1947.

2. Công nhận sự thoả thuận của bà Đặng Thị O và ông Bùi Văn T, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Đặng Thị O và ông Bùi Văn T cùng xác nhận ông bà không có con chung.

2.2. Về tài sản chung, công sức và nợ chung vợ chồng: Bà Đặng Thị O và ông Bùi Văn T cùng thống nhất thỏa thuận không có.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện bà Đặng Thị O chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0002709 ngày 29/01/2026 của 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, thành phố Hà Nội.. Hoàn trả bà Đặng Thị O 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ