- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Đằng N-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tô Đăng N và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Tô Đăng N, sinh năm: 1964 Địa chỉ: khu phố Q, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu phố Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1963 Địa chỉ: khu phố Q, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu phố Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh). Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tô Đăng N và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đăng N và bà Nguyễn Thị H cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: các con chung đều đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3/ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tô Đăng N và bà Nguyễn Thị H thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và ông Tô Đăng N, bà Nguyễn Thị H có đơn xin miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Tô Đăng N và bà Nguyễn Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Quảng Ninh; - UBND phường Đ, tỉnh Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 2 - Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bắc |