vanban.org

Quyết định 199/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1990; HKTT: thôn H, xã X, Thành phố H. Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1991; HKTT: xóm Th, xã M, tỉnh Ph.

TAND tỉnh Ph; VKSND Khu vực 13 - Ph; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn D - Bùi Thị M"
  • Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1990; HKTT: thôn H, xã X, Thành phố H. Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1991; HKTT: xóm Th, xã M, tỉnh Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2026/QĐST-HNGĐ
ơ
Ph, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1990; HKTT: thôn H, xã X, Thành phố H. Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1991; HKTT: xóm Th, xã M, tỉnh Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1990; HKTT: thôn H, xã X, Thành phố H. Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1991; HKTT: xóm Th, xã M, tỉnh Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Bùi Thị M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Quốc T, sinh ngày 22/11/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Chị Bùi Thị M chưa yêu cầu anh Lê Văn D cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Văn D có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở; anh Lê Văn D và chị Bùi Thị M có quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5.Về án phí: Anh Lê Văn D tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0003541 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph. Anh Lê Văn D được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ