vanban.org

Quyết định 199/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm: 1982; Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty TNHH T; Địa chỉ: ấp M, xã N, thành phố Đ; Người đại diện pháp luật: ông Phạm Văn L - Giám đốc; Địa chỉ cư trú: ấp M, xã N, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "HGT B- CTy TNHH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 06 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 489/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm: 1982; Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH T; Địa chỉ: ấp M, xã N, thành phố Đ; Người đại diện pháp luật: ông Phạm Văn L - Giám đốc; Địa chỉ cư trú: ấp M, xã N, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hữu B số tiền nợ gốc là 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng vào ngày Toà án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai ban hành quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự (ngày 06/7/2026).

Án phí dân sự sơ thẩm ty T1 phải chịu là 36.000.000 đồng, ông B không phải chịu. Thi hành án dân sự thành phố Đ trả lại cho ông B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.000.000 đồng (tại biên lai thu tiền số 0012628 ngày 28/5/2026).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ