- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Phan Thành P - Le Van T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 876/2026/TLST-DS ngày 15/7/2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Thành P, sinh năm 1970
ĐKTT: số F đường H, phường N, thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ liên lạc: K đường số I, khu M, phường H, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu Hùng P1, sinh năm 1982
Địa chỉ: 8 đường số E, khu Tái định cư T, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1959 và Bà Huỳnh Thị T1, sinh năm 1946. Người đại diện theo ủy quyền của ông T và bà T1: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn T, bà Huỳnh Thị T1 và ông Phan Thành P thống nhất hủy “hợp đồng đặt cọc đặt cọc mua bán đất” đề ngày 29/11/2021.
- Ông Lê Văn T, bà Huỳnh Thị T1 có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thành P tổng số tiền 813.333.000 đồng (trong đó gồm 800.000.000 đồng tiền nhận cọc và 13.333.000 đồng là tiền lãi phát sinh).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí hòa giải thành: Bị đơn là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miển. Bị đơn tự nguyện nộp phần án phí thay cho nguyên đơn nên bị đơn phải nộp 9.099.997 đồng. Ông P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 18.200.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0000569 ngày 09/7/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ được nhận lại đủ.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3-CT; - TAND TPCT; - Phòng THADS KV3-CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |