- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Châu Thị Yến L và anh Sơn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 199/2024/QĐST-HNGĐ TP. Trà Vinh, ngày 23 tháng 12 năm 2024 | Số: 199/2024/QĐST-HNGĐ TP. Trà Vinh, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 314/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa: - Nguyên đơn: Chị Châu Thị Yến L, sinh năm 2002. Địa chỉ: ấp A, xã H A, huyện T, tỉnh Trà Vinh. - Bị đơn: Anh Sơn Ngọc L1, sinh năm 2001. Địa chỉ: khóm A, phường B, thành phố V, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Châu Thị Yến L và anh Sơn Ngọc L1 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 04/01/2022 của Uỷ ban nhân dân phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị Yến L và anh Sơn Ngọc L1 thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Châu Thị Yến L và anh Sơn Ngọc L1 thống nhất thoả thuận giao cho chị L được quyền nuôi dưỡng 02 con chung tên Sơn Ngọc L2 sinh ngày 26/8/2020 và Sơn Thị Lin Đ sinh ngày 29/4/2022. Anh L1 đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định Toà án có hiệu lực pháp luật. Anh Sơn Ngọc L1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, các thành viên trong gia đình không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con Tòa án có thể thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Chị Châu Thị Yến L và anh Sơn Ngọc L1 khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Châu Thị Yến L và anh Sơn Ngọc L1 khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000đ chị Châu Thị Yến L và anh Sơn Ngọc L1 thống nhất thỏa thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí nêu trên, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001101 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TPTV; - CCTHADS TPTV; - UBND Phường 8 - Đương sự; Trần Bảo Trân - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tp. Trà Vinh; |