- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2023/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 230/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1974 Địa chỉ: xóm S, xã Nghĩa L, huyện N, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: anh Lê Văn N, sinh năm 1974 Địa chỉ: xóm S, xã Nghĩa L, huyện N, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn N có ba con chung là Lê T, sinh ngày 18 tháng 6 năm 1993, Lê Văn C, sinh ngày 20 tháng 4 năm 1995 và Lê Văn C, sinh ngày 16 tháng 6 năm 1996. Các con chung đã trưởng thành và đã có việc làm ổn định nên chị C và anh N không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị C thỏa thuận chị C chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, chị C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được trả lại 150.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0004815 ngày 05 tháng 10 năm 2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - UBND xã Nghĩa L (Nơi thực hiện ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |