vanban.org

Quyết định 199/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg Bị đơn: Xh Phạm Văn L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg 2.

VKSND cùng cấp; VKSND tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg Bị đơn: Xh Phạm Văn L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TXD HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIXG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2022/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 25 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Chung 2. Bà Đỗ Thị Hoài Mơ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg Bị đơn: Xh Phạm Văn L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quX hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và Xh Phạm Văn L. 2.2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích T nuôi con là Phạm Bảo X, sinh ngày 02/01/2015. Xh Phạm Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Việc thăm nom con không được để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0013727 ngày 05/05/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiXg. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được bX hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ