- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-M"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn H và chị Nguyễn M.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:199/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn H, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện H, tỉnh B
Bị đơn: chị Nguyễn M, sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp C, xã V1, huyện H, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn H và chị Nguyễn M.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Nguyễn M đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2/ Con chung: Giao cháu Nguyễn Th, sinh ngày 29/01/2013 cho chị Nguyễn M được tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn H tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Th, sinh ngày 29/01/2013 mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi cháu Th tròn 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng: Anh H và chị M thống nhất thỏa thuận tính kể từ ngày 02/11/2020.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án,theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4/ Tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị M xác định không có.
2.5/ Về án phí: Anh Nguyễn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình và án phí dân sự không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010274 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Bình; - UBND xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình; Lưu hồ sơ vụ án. | LỮ VĂN TUẤN |