vanban.org

Quyết định 199/2020/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P. 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2020/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 263/2020/TLST - HN&GĐ

ngày 02 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1975

Đơn vị công tác: Trung Đoàn 246, Sư Đoàn 346, Quân Khu 1

Địa chỉ: Xóm Khe Nác, xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Chị Trần Thị P, sinh năm 1981

ĐKNKTT: xóm Hang Dơi, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 , Điều 107,110, Điều 116,

Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16

tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P xác định tình

cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P xác định quá trình

chung sống vợ chồng có 03 con chung: Phạm Trần Phương T, sinh ngày 31/8/2009; Phạm Trần Phương T, sinh ngày 24/10/2011; Phạm Quốc T, sinh ngày 06/8/2016. Anh T và chị P nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao hai con chung (cháu thứ nhất và thứ hai): Phạm Trần Phương T, sinh

ngày 31/8/2009; Phạm Trần Phương T, sinh ngày 24/10/2011, cho chị Trần Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung thứ 3 là cháu Phạm Quốc , sinh ngày 06/8/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đôi bên được quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh T tự nguyện

thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thứ hai cháu Phạm Trần Phương T, sinh ngày 24/10/2011 cùng chị P mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con

chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị P có thay đổi việc cấp dưỡng.

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh T,

chị P thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng trong giai doạn thi hành án khi anh T chưa thực hiện việc cấp dưỡng hàng tháng.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn xin thay

đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P xác định không có,

không đặt ra việc giải quyết

2.4. Về nợ chung: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P thỏa thuận không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Án phí: Anh Phạm Xuân T và chị Trần Thị P thỏa thuận: anh T tự nguyện

nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004923 ngày 02/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận anh Tịnh đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ