vanban.org

Quyết định 199/2020/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1965, địa chỉ: thôn BT, xã I, huyện S, tỉnh Đắc Lắc. Nơi ở hiện nay: 89/6 ấp AB, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị M: anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1981; địa chỉ: 251 ấp TH, xã TA, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bà Lê Thị M tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe với anh Phan Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2020/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 15 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1965, địa chỉ: thôn BT, xã I, huyện S, tỉnh Đắc Lắc. Nơi ở hiện nay: 89/6 ấp AB, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị M: anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1981; địa chỉ: 251 ấp TH, xã TA, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: anh Phan Thanh L, sinh năm 1977; địa chỉ: 110/6 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Phan Thanh L: chị Tràng Thị Thu H-Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1989; địa chỉ: 71/6 ấp AB, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị N: anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1981; địa chỉ: 251 ấp TH, xã TA, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phan Thanh L có nghĩa vụ bồi thường cho bà Lê Thị M số tiền 6.510.000 đồng. Cách thức bồi thường hàng tháng, mỗi tháng 500.000 đồng. Thời hạn bồi thường lần đầu là ngày 07/11/2020. Thời hạn bồi thường lần cuối là ngày 07/11/2021 với số tiền 510.000 đồng.

- Anh Phan Thanh L có nghĩa vụ bồi thường cho chị Nguyễn Thị N số tiền 920.000 đồng. Thời hạn và cách thức bồi thường như sau:

+ Vào ngày 07/12/2021 anh L có nghĩa vụ bồi thường cho chị Nh số tiền 500.000 đồng.

+ Vào ngày 07/01/2022 anh L có nghĩa vụ bồi thường cho chị N số tiền 420.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Do anh Phan Thanh L thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ