- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị Thu T và anh Tạ Thanh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199 /2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng
5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ninh Thị Thu T - sinh năm 1997
Bị đơn: Anh Tạ Thanh H - sinh năm 1995
Đều ĐKHKTT: Đội 4, Xóm Nội, xã V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
11tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị Thu T và anh Tạ Thanh
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Ninh Thị Thu T và anh Tạ Thanh H thống nhất xác nhâ ̣n: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Tạ Mai A – sinh ngày 25/12/2017. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T (vì chị T tự nguyện không yêu cầu).
Anh H có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.
* Về tài sản chung, nợ chung và công sứ c đóng góp: Chị T và anh H đều xác nhâ ̣n: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Ninh Thị Thu T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Ninh Thị Thu T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0000158 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Ninh Thị Thu T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND xã V; - Chi cục THADSTP V; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong Phú |