vanban.org

Quyết định 199/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thái N và chị Hoàng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung là Bùi Hoàng Ngọc A, sinh ngày 22/5/2001 đã thành niên; Bùi Hoàng Nhật A, sinh ngày 05/10/2007 và Bùi Hoàng Tuệ A, sinh ngày 02/3/2016. Con chung Bùi Hoàng Ngọc A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thái N và chị Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2019/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa:

Anh Bùi Thái N, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 2, phường M, thị xã Đ, tỉnh Q.

Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 2, phường M, thị xã Đ, tỉnh Q.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tóa án;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 23 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thái N và chị Hoàng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung là Bùi Hoàng Ngọc A, sinh ngày 22/5/2001 đã thành niên; Bùi Hoàng Nhật A, sinh ngày 05/10/2007 và Bùi Hoàng Tuệ A, sinh ngày 02/3/2016. Con chung Bùi Hoàng Ngọc A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Bùi Thái N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Hoàng Nhật A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, giao dục con chung Bùi Hoàng Tuệ A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Bùi Thái N và chị Hoàng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Anh N, chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

* Về án phí:

Anh Bùi Thái N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003807 ngày 26/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh Bùi Thái N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ