- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn V-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Triệu Thị V và anh Hà
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199 /2019/QĐST- HNGĐ | T, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2019/TLST – HNGĐ ngày 15/11/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị V, sinh năm 1993. Trú tại: khu S, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Hà Thanh Đ, sinh năm 1991. Trú tại: khu S, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Triệu Thị V và anh Hà
Thanh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có một con chung; cháu Hà Thị Yên H - sinh ngày 01/3/2014. Sau khi ly hôn anh Đ và chị V thỏa thuận anh Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ cho cháu H. Vì anh Đ tự nguyện không yêu cầu. Chị V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ: Cả hai đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức: C¶ hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- Về án phí: Chị Triệu Thị V và anh Hà thanh Đ được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đựơc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh ; -VKSND tỉnh, huyện; -THA dân sự; - UBND xã T; -Các đương sự; -Lưu: HS+ VP. | Thẩm phán Nguyễn Hà Giang |