vanban.org

Quyết định 199/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Duy T - Nguyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 giữa:

Ông Lê Duy T, sinh năm 1969; đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 70/49 Nguyễn Đức C, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng, và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1977; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 70/49 Nguyễn Đức C, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng; trú tại: Số 77/311 Đ, phường Đ, Quận H, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 14 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả hai con chung là Lê Phương U sinh ngày 16/11/2004 và Lê Phương T sinh ngày 23/02/2007 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này ông T và bà T đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0005206 ngày 14 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ