vanban.org

Quyết định 199/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lương Ngọc Phương T Sinh năm 1982; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 01 tháng 03 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Lương Ngọc Phương T

Sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số ABC, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu P

Sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số ABC, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn Hữu P và bà Lương Ngọc Phương T tự nguyện kết hôn và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 3, Thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 Quyển số 01/2010 vào ngày 29/6/2010.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 02 năm 2018 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lương Ngọc Phương T

Sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số ABC, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Hữu Phúc

Sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số ABC, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Hữu P và bà Lương Ngọc Phương Tthuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Phúc Minh K sinh ngày 30/5/2011 cho bà Lương Ngọc Phương T trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con ông Nguyễn Hữu P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) mỗi tháng. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng là vào ngày 05 hàng tháng bắt đầu từ tháng 3/2018 cho đến khi trẻ Nguyễn Phúc Minh K sinh ngày 30/5/2011 thành niên.

Ông Nguyễn Hữu P được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Lương Ngọc Phương T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hữu P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Nguyễn Hữu P còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu P và bà Lương Ngọc Phương T phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0020107 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông P và bà T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ