- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:199/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 28 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 236/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018 giữa:
Chị Vũ Thị D
– Sinh năm 1983 HKTT+ nơi ở: số 17 ngách 370/20 T, phường B, quận T, thành phố H
Anh Hoàng Trọng T
– Sinh năm 1982 HKTT+ nơi ở: số 17 ngách 370/20 T, phường B, quận T, thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị D và Anh Hoàng Trọng T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Hai bên xác nhận có 2 con chung là Hoàng Ngọc S, sinh ngày 15/8/2005 và Hoàng Hải L, sinh ngày 7/7/2008. Khi ly hôn, chị D trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung cho đến khi 2 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi 2 con chung đối với anh T cho đến khi chị Thu có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục 2 con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
-Về án phí: Chị Vũ Thị D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 06739 ngày 14 tháng 8 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND phường B, Quận T, TP. H (GCN số 24.Q1 ngày 24/5/2005) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN ĐÌNH THẢO |