vanban.org

Quyết định 199/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Doãn H và chị Nguyễn Thị Th.

VKS huyện Thanh Chương Chi cục THA DS. H/Thanh Chương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Doãn H và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2018/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2018 TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Thái Doãn H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Xóm 9, xã HL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Chị; Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm 9, xã HL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Doãn H và chị Nguyễn Thị Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Doãn H và chị Nguyễn Thị Th. 2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Giao cho anh Thái Doãn H, trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Doãn L, sinh ngày 23/02/2008. Giao cho chị Nguyễn Thị Th, trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Doãn B, sinh ngày 22/3/2006. Anh Thái Dãn H và chị Nguyễn Thị Th, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở. 2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Thái Doãn H, phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn. Anh Thái Doãn H được trừ đi: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp, trả lại cho anh Thái Doãn H, số tiền 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 0001352 ngày 17/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ