- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Phạm Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2018/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2018/TLST/HNGĐ ngày 10tháng10năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu 6, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 8, xã Đ, huyện H. Bị đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1992, địa chỉ: Khu 6, thị trấn H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Phạm Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Phạm Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi con chung là Phạm Bảo H, sinh ngày 14/02/2016. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, công sức,công nợ: Không có.Không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Xác nhận chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003637ngày 10/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Chị N còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND thị trấn H, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Đình Chi |