vanban.org

Quyết định 199/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1969; địa chỉ: 136 ấp TĐ, xã TB, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Phạm Thị K – sinh năm: 1962; địa chỉ: 140/2 ấp AĐ, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Phạm Thị Kẹt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2018/QĐST - DSThạnh Phú, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1969; địa chỉ: 136 ấp TĐ, xã TB, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị K – sinh năm: 1962; địa chỉ: 140/2 ấp AĐ, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phạm Thị K có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ vay là 38.000.00 đồng gồm: nợ gốc 26.000.000 và nợ lãi là 12.000.000 đồng. Thời hạn trả nợ như sau:

- Ngày 29/01/2019 âm lịch (ngày 05/3/2019 dương lịch) trả 15.000.000 đồng,

- Ngày 29/5/2019 âm lịch (ngày 01/7/2019 dương lịch) trả 15.000.000 đồng,

- Ngày 29/9/2019 âm lịch (ngày 27/10/2019 dương lịch) trả 8.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 475.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0016362 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 472.500 đồng.

+ Bà Phạm Thị K tự nguyện chịu 475.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ