- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2018/QĐST-DS | Càng Long, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thanh H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: K3, Thị Trấn C1, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: K10, Thị Trấn C1, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:
Về số tiền trả: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện trả cho bà Bùi Thanh H số tiền vay còn nợ là 39.500.000đồng (Ba mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng). Bà H thống nhất sự tự nguyện trên của bà T ngoài ra bà H không yêu cầu gì thêm.
Thời gian trả tiền: Bà Bùi Thanh H với bà Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận thời gian bà T trả tiền cho bà H do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp án phí là 494.000đồng (Bốn trăm chín mươi bốn nghìn đồng).
- Bà Bùi Thanh H tự nguyện nộp 494.000đồng (Bốn trăm chín mươi bốn nghìn đồng), nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 987.500đồng (Chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0017486 ngày 16 tháng 8 năm 2018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Bà Bùi Thanh H được nhận lại số tiền chênh lệch là 493.500đồng (Bốn trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |