vanban.org

Quyết định 199/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Lô Thị O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 01 con chung Trần Thiên H, sinh ngày 30/8/2014, hiện đang ở với anh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn C xin ly hôn Lô Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Lô Thị O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 199/2017/QĐST- HNGĐ
Đồng Hới, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Thôn 2, xã L, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Chị Lô Thị O, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Thôn 2, xã L, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Chổ ở hiện nay: Đôn 2, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Lô Thị O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 01 con chung Trần Thiên H, sinh ngày 30/8/2014, hiện đang ở với anh C.

Hai bên thoả thuận: Giao cháu Trần Thiên H cho anh Trần Văn C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Lô Thị O có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng anh C mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Anh Trần Văn C và chị Lô Thị O mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị Lô Thị O phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; Hai bên thoả thuận anh C chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho chị O. Số tiền án phí anh Trần Văn C phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000078 ngày 01/11/2017.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ